Từ ngày 1/1/2026, Việt Nam không cho sản xuất, nhập khẩu túi ni lông khó phân hủy sinh học nhỏ hơn 50 × 50 cm và mỏng hơn 50 µm, trừ hàng xuất khẩu và hàng dùng để đóng gói sản phẩm. Dưới đây là tóm tắt các quy định đang áp dụng cho nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, siêu thị, cửa hàng và doanh nghiệp dùng bao bì nhựa, có trích nguyên văn ở những điểm quan trọng và ghi rõ chỗ nào còn chưa chắc.
Cập nhật tháng 10/2026, không phải tư vấn pháp lý. Hanpak là nhà máy sản xuất bao bì, không phải đơn vị tư vấn luật. Trước khi ra quyết định, anh chị nên đối chiếu văn bản gốc trên vanban.chinhphu.vn hoặc Công báo, và hỏi Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan thuế địa phương.
Tóm tắt nhanh
- Từ 01/01/2026, không được sản xuất, nhập khẩu túi ni lông khó phân hủy sinh học có kích thước nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và độ dày một lớp màng nhỏ hơn 50 µm. Có hai trường hợp ngoại lệ: sản xuất để xuất khẩu, và sản xuất, nhập khẩu để đóng gói sản phẩm, hàng hóa bán ra thị trường (khoản 1 Điều 64 Nghị định 08/2022/NĐ-CP).
- Sau 31/12/2030, dừng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa dùng một lần và bao bì nhựa khó phân hủy sinh học, trong đó có túi ni lông khó phân hủy sinh học. Các ngoại lệ vẫn giữ (khoản 3 Điều 64).
- Thuế bảo vệ môi trường với túi ni lông thuộc diện chịu thuế đang là 50.000 đồng/kg.
- Trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải (EPR) từ năm 2026 thực hiện theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 25/05/2026. Túi ni lông khó phân hủy sinh học dưới 50 cm x 50 cm, dày dưới 50 µm nằm trong danh mục phải đóng góp tài chính để hỗ trợ xử lý chất thải.
- Một số địa phương có quy định riêng chặt hơn. Ví dụ Hà Nội: từ 01/01/2026, chợ và cửa hàng tiện lợi không được phát miễn phí túi ni lông khó phân hủy sinh học.
Bảng mốc thời gian
| Thời điểm | Nội dung | Văn bản |
|---|---|---|
| 01/01/2019 | Thuế bảo vệ môi trường với túi ni lông thuộc diện chịu thuế: 50.000 đồng/kg | Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 |
| 01/01/2022 | Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực. Nghị định 08/2022/NĐ-CP ký ngày 10/01/2022. | Luật 72/2020/QH14, Nghị định 08/2022/NĐ-CP |
| 01/01/2024 | Nhà sản xuất, nhập khẩu bắt đầu thực hiện trách nhiệm tái chế bao bì | Điều 77 Nghị định 08/2022 (nay đã bãi bỏ, thay bằng Nghị định 110/2026) |
| 06/01/2025 | Sửa đổi quy định EPR: làm rõ đối tượng, ngưỡng miễn trừ 30 tỷ đồng | Nghị định 05/2025/NĐ-CP |
| 21/07/2025 | Hà Nội có quy định riêng về giảm phát thải nhựa | Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND TP Hà Nội |
| Sau năm 2025 | Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm không lưu hành, sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học tại trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch (trừ hàng hóa đã có sẵn bao bì nhựa) | Khoản 4 Điều 64 Nghị định 08/2022 |
| 01/01/2026 | Không sản xuất, nhập khẩu túi ni lông khó phân hủy sinh học nhỏ hơn 50 cm x 50 cm, màng một lớp mỏng hơn 50 µm (trừ hàng xuất khẩu và hàng để đóng gói sản phẩm) | Khoản 1 Điều 64 Nghị định 08/2022 |
| 01/01/2026 | Hà Nội: chợ, cửa hàng tiện lợi không cung cấp miễn phí túi ni lông khó phân hủy sinh học. Khách sạn, khu du lịch không dùng đồ nhựa dùng một lần trong phòng. | Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND |
| 25/05/2026 | Nghị định EPR mới có hiệu lực. Nghĩa vụ từ năm 2026 trở đi thực hiện theo nghị định này. | Nghị định 110/2026/NĐ-CP |
| Trước 01/04 và 20/04 hằng năm | Kê khai trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia (trước 01/04), nộp tiền đóng góp vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (trước 20/04) cho lượng hàng của năm liền trước | Điều 7, 8, 10 Nghị định 110/2026 |
| 01/01/2028 | Hà Nội: chợ, cửa hàng tiện lợi không lưu hành, sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học; không dùng bao bì nhựa khó phân hủy sinh học tiếp xúc trực tiếp thực phẩm; một số bao bì PE, PP phải có tối thiểu 20% nhựa tái chế | Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND |
| 2029 | Lần đầu điều chỉnh tỷ lệ tái chế bắt buộc và mức đóng góp tái chế (Fs), sau đó 3 năm một lần, mỗi lần tăng không quá 10% | Điều 5, 8 Nghị định 110/2026 |
| 01/01/2030 | Hà Nội: các bao bì PE, PP nói trên phải có tối thiểu 30% nhựa tái chế | Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND |
| Sau 31/12/2030 | Dừng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa dùng một lần (trừ sản phẩm có Nhãn sinh thái Việt Nam), bao bì nhựa khó phân hủy sinh học (gồm túi ni lông khó phân hủy sinh học, hộp xốp đựng thực phẩm) và hàng chứa vi nhựa, trừ hàng xuất khẩu và bao bì để đóng gói sản phẩm | Khoản 3 Điều 64 Nghị định 08/2022 |
| 2031 | Lần đầu điều chỉnh mức đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải, sau đó 5 năm một lần, mỗi lần tăng không quá 15% | Khoản 5 Điều 9 Nghị định 110/2026 |
Luật Bảo vệ môi trường 2020
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 có hiệu lực từ 01/01/2022. Ba điều liên quan trực tiếp tới bao bì nhựa:
- Điều 73 “Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải nhựa, phòng, chống ô nhiễm rác thải nhựa đại dương”. Điều này giao Chính phủ quy định lộ trình hạn chế sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa dùng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và hàng chứa vi nhựa. Lộ trình đó nằm ở Điều 64 Nghị định 08/2022.
- Điều 54 về trách nhiệm tái chế của nhà sản xuất, nhập khẩu. Doanh nghiệp tự tổ chức tái chế hoặc đóng tiền vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
- Điều 55 về trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải với sản phẩm, bao bì khó tái chế. Túi ni lông khó phân hủy sinh học thuộc nhóm này.
Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Điều 64: lộ trình hạn chế
Điều 64 có tên “Lộ trình hạn chế sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa”. Chúng tôi đối chiếu với bản đăng Công báo số 171 + 172 ngày 30/01/2022. Theo những gì tra được, Nghị định 05/2025, 48/2026 và 110/2026 không sửa Điều 64. Khoản 1 nguyên văn:
“1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, không sản xuất và nhập khẩu túi ni lông khó phân hủy sinh học có kích thước nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và độ dày một lớp màng nhỏ hơn 50 µm, trừ trường hợp sản xuất để xuất khẩu hoặc sản xuất, nhập khẩu để đóng gói sản phẩm, hàng hóa bán ra thị trường.”
Các khoản còn lại, tóm tắt:
- Khoản 2: tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa dùng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học phải thực hiện trách nhiệm tái chế, xử lý.
- Khoản 3: giảm dần sản xuất, nhập khẩu. Sau 31/12/2030 thì dừng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa dùng một lần (trừ sản phẩm được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam), bao bì nhựa khó phân hủy sinh học (gồm túi ni lông khó phân hủy sinh học, hộp nhựa xốp đóng gói, chứa đựng thực phẩm) và hàng hóa chứa vi nhựa. Hai ngoại lệ vẫn là sản xuất để xuất khẩu, và sản xuất, nhập khẩu bao bì để đóng gói sản phẩm, hàng hóa bán ra thị trường.
- Khoản 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định quản lý chất thải nhựa. Sau năm 2025, tỉnh phải bảo đảm trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch không lưu hành, sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học. Hàng hóa đã có sẵn bao bì nhựa khó phân hủy sinh học không thuộc diện này.
Điểm cần để ý: lệnh ở khoản 1 và khoản 3 nhắm vào sản xuất và nhập khẩu. Việc bán và dùng túi tại siêu thị, chợ do khoản 4 và quy định của từng tỉnh điều chỉnh.
Thuế bảo vệ môi trường với túi ni lông
| Nội dung | Quy định hiện hành |
|---|---|
| Luật | Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế, khung thuế 30.000–50.000 đồng/kg. |
| Mức thuế đang áp dụng | 50.000 đồng/kg, từ 01/01/2019 (Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14) |
| Túi chịu thuế | Túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE hoặc LLDPE (khoản 3 Điều 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 69/2012/NĐ-CP) |
| Không chịu thuế | Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa; túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ quản lý môi trường |
| Ai nộp | Thuế thu một lần, ở khâu sản xuất hoặc nhập khẩu. Người bán lại không nộp lần nữa. |
| Túi nhiều lớp | Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (Thông tư 159/2012/TT-BTC), túi màng ghép tính thuế theo khối lượng phần màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi |
Năm 2026 có một nghị quyết điều chỉnh mức thuế bảo vệ môi trường (Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15), nhưng theo những gì chúng tôi tra được, nghị quyết này chỉ áp dụng cho xăng dầu, không đổi mức thuế túi ni lông. Bộ Tài chính có kế hoạch rà soát luật thuế và phí bảo vệ môi trường. Tới tháng 10/2026 chúng tôi chưa thấy luật thuế mới được thông qua.
Trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải (EPR)
Từ 25/05/2026, quy định EPR nằm trong Nghị định 110/2026/NĐ-CP ký ngày 01/04/2026. Nghị định này bãi bỏ Chương VI và Phụ lục XXII, XXIII của Nghị định 08/2022. Phần EPR của Nghị định 08 trước đó đã được sửa bởi Nghị định 05/2025. Nghĩa vụ của năm 2025 trở về trước vẫn làm theo quy định cũ. Từ năm 2026 trở đi làm theo Nghị định 110.
Hai loại nghĩa vụ khác nhau
| Tái chế bao bì (Phụ lục I) | Đóng góp xử lý chất thải (Phụ lục II) | |
|---|---|---|
| Áp dụng cho | Bao bì thương phẩm của thực phẩm (trừ kẹo cao su), mỹ phẩm, thuốc, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, xà phòng, chất tẩy rửa, chế phẩm vệ sinh, xi măng | Sản phẩm khó tái chế. Nhóm 6.8 là túi ni lông khó phân hủy sinh học nhỏ hơn 50 cm x 50 cm, màng một lớp dày dưới 50 µm. |
| Ai làm | Doanh nghiệp đưa hàng có bao bì ra thị trường. Nếu đặt nhà máy gia công thì bên đặt gia công chịu trách nhiệm. | Nhà sản xuất, nhập khẩu túi. Với hàng gia công, bên đặt gia công chịu trách nhiệm. |
| Bao bì nhựa mềm (túi, màng co, bao dệt) | Tỷ lệ tái chế bắt buộc 10% | Không áp dụng |
| Mức tiền | F = R x V x Fs (tỷ lệ tái chế x khối lượng x định mức chi phí tái chế do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành) | Theo Phụ lục II. Nhóm 6.1 (đồ nhựa dùng một lần) ghi 1.500 đồng/kg nhựa sử dụng. |
| Miễn trừ | Hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất; doanh thu từ các sản phẩm thuộc diện dưới 30 tỷ đồng/năm; doanh nghiệp tự thu hồi, đóng gói lại bao bì đạt tỷ lệ bắt buộc | Hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất; doanh thu từ sản phẩm thuộc Phụ lục II dưới 30 tỷ đồng/năm |
| Hạn | Đăng ký kế hoạch, báo cáo kết quả, hoặc kê khai đóng góp trước 01/04; nộp tiền trước 20/04 | Kê khai trước 01/04; nộp tiền trước 20/04 |
Phụ lục II của Nghị định 110 định nghĩa túi ni lông khó phân hủy sinh học là túi nhựa mỏng, có hoặc không có quai, dùng đựng hàng hóa (kể cả thực phẩm) tại điểm bán lẻ hoặc cho sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình. Định nghĩa này không bao gồm túi đựng chất thải sinh hoạt do chính quyền địa phương quy định.
Quy định địa phương
Khoản 4 Điều 64 giao từng tỉnh tự ban hành quy định. Hà Nội đã có Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 21/07/2025. Các mốc chính của nghị quyết này đã có trong bảng ở trên. Các tỉnh, thành khác có thể có kế hoạch hoặc quyết định riêng. Trang này chưa liệt kê hết, anh chị nên hỏi Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi mình kinh doanh.
Những điểm chưa chắc
- Cách đo “nhỏ hơn 50 cm x 50 cm”. Văn bản không nói rõ túi phải nhỏ hơn 50 cm ở cả hai chiều hay chỉ cần một chiều. Cũng chưa rõ có tính phần quai của túi xốp hai quai hay không. Nhiều túi siêu thị rộng dưới 50 cm nhưng dài hơn 50 cm khi tính quai. Chúng tôi chưa thấy văn bản hướng dẫn chính thức về điểm này.
- “Độ dày một lớp màng”. Túi thổi ống có hai lớp màng. Văn bản tính theo một lớp, nên túi ghi “100 µm hai lớp” thực chất là 50 µm một lớp.
- Ngoại lệ “đóng gói sản phẩm, hàng hóa bán ra thị trường”. Ngoại lệ này rõ với bao bì đóng gói sẵn, ví dụ túi đựng gạo, bánh kẹo, hàng đông lạnh. Còn túi đựng hàng phát ở quầy thu ngân có thuộc ngoại lệ hay không thì chúng tôi chưa thấy hướng dẫn. Cách hiểu thận trọng là không.
- Thế nào là “khó phân hủy sinh học”. Tiêu chí phân hủy sinh học và cách công nhận túi thân thiện môi trường theo khung pháp luật hiện hành chưa rõ ràng. Giấy chứng nhận túi thân thiện môi trường cấp trước khi Nghị định 08 có hiệu lực thì còn giá trị tới hết hạn ghi trên giấy. Ngoài điều đó, chúng tôi chưa xác định được cơ chế công nhận mới dùng để miễn thuế bảo vệ môi trường.
- Mức đóng góp với túi ni lông (nhóm 6.8). Trong bảng Phụ lục II, mức 1.500 đồng/kg được ghi ở dòng 6.1. Bản chúng tôi đọc bị gộp ô nên chưa thấy rõ mức này có áp dụng chung cho cả nhóm 6, trong đó có dòng 6.8 về túi ni lông, hay không. Cần xem bản PDF gốc trên vanban.chinhphu.vn hoặc hỏi Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
- Mức phạt. Trang này không nêu mức xử phạt vi phạm hành chính vì chúng tôi chưa đối chiếu đủ văn bản.
- Luật Bảo vệ môi trường đang được sửa. Ngày 24/10/2026, Quốc hội nghe tờ trình dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Bản dự thảo sửa khoảng 80 điều, trong đó có phần hoàn thiện trách nhiệm tái chế của nhà sản xuất, nhập khẩu. Khi trang này được cập nhật, luật chưa được thông qua. Sau khi luật mới có hiệu lực, các nghị định ở trên có thể được thay thế hoặc sửa đổi.
- Văn bản mới. Chúng tôi tra tới tháng 10/2026. Sau thời điểm này có thể có thông tư hướng dẫn hoặc quy định địa phương mới.
Doanh nghiệp nên làm gì
Nhà sản xuất, nhà nhập khẩu túi
- Rà lại danh mục túi đang làm hoặc nhập: kích thước, độ dày một lớp, có phải túi đựng hàng tại điểm bán lẻ hay không.
- Với túi nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và mỏng hơn 50 µm bán trong nước, xác định rõ túi có thuộc ngoại lệ đóng gói sản phẩm hay không. Giữ hợp đồng, đơn hàng để chứng minh.
- Tính doanh thu từ sản phẩm thuộc Phụ lục II. Nếu từ 30 tỷ đồng/năm trở lên, kê khai trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia trước 01/04 và nộp tiền trước 20/04.
Siêu thị, chuỗi bán lẻ, cửa hàng tiện lợi, chợ
- Đọc quy định của tỉnh, thành nơi có cửa hàng. Ở Hà Nội, chợ và cửa hàng tiện lợi đã phải ngừng phát túi miễn phí từ 01/01/2026.
- Khi đặt túi mới, cân nhắc túi dày và bền để khách dùng lại, túi vải không dệt, hoặc túi có thành phần nhựa tái chế. Yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ kích thước và độ dày một lớp trên báo giá.
Doanh nghiệp đóng gói hàng bán ra thị trường (thực phẩm, hóa mỹ phẩm, phân bón…)
- Bao bì của anh chị nằm trong ngoại lệ ở Điều 64, nhưng vẫn chịu nghĩa vụ tái chế theo Phụ lục I nếu doanh thu từ 30 tỷ đồng/năm trở lên. Bao bì nhựa mềm có tỷ lệ tái chế bắt buộc 10%.
- Nếu đặt nhà máy in túi, làm bao bì mang thương hiệu của mình, thì doanh nghiệp đặt hàng là bên phải thực hiện EPR, không phải nhà máy gia công.
- Nên chọn bao bì một loại vật liệu khi có thể. Bao bì đơn vật liệu dễ tìm đơn vị tái chế hơn bao bì ghép nhiều lớp.
Doanh nghiệp xuất khẩu
- Hàng sản xuất để xuất khẩu được miễn cả lệnh hạn chế ở Điều 64 lẫn nghĩa vụ EPR. Hãy giữ chứng từ xuất khẩu đầy đủ.
- Nước nhập khẩu có quy định riêng về bao bì. Xem thêm trang Nguồn hàng cho công ty xuất khẩu.
Hanpak có thể giúp gì
Chúng tôi sản xuất theo kích thước và độ dày khách đặt, nên có thể làm túi dày từ 50 µm một lớp trở lên, túi lớn hơn 50 cm x 50 cm, hoặc túi có thành phần nhựa tái chế theo yêu cầu (chủ yếu là túi rác). Hanpak không bán túi có chứng nhận phân hủy sinh học. Hàng tiếp xúc thực phẩm dùng nguyên liệu đạt chuẩn FDA về vật liệu tiếp xúc thực phẩm (21 CFR 177.1520). Thông số từng loại có ở các trang túi xốp hai quai, túi vải không dệt và túi rác.
Câu hỏi thường gặp
Từ năm 2026 siêu thị còn được dùng túi ni lông không?
Điều 64 cấm sản xuất và nhập khẩu loại túi nhỏ, mỏng, không cấm bán hay dùng. Riêng việc lưu hành, sử dụng tại siêu thị và trung tâm thương mại thì mỗi tỉnh tự quy định theo khoản 4 Điều 64, nên mức độ khác nhau giữa các địa phương. Túi từ 50 µm một lớp trở lên hoặc từ 50 cm x 50 cm trở lên không thuộc lệnh cấm sản xuất từ 01/01/2026, nhưng vẫn thuộc diện dừng sản xuất sau 31/12/2030 nếu là bao bì nhựa khó phân hủy sinh học.
Túi rác có bị cấm không?
Điều 64 không nhắc riêng túi rác. Phụ lục II Nghị định 110/2026 loại túi đựng chất thải sinh hoạt do chính quyền địa phương quy định ra khỏi định nghĩa túi ni lông khó phân hủy sinh học. Túi rác cuộn bán lẻ không do địa phương quy định thì chưa có hướng dẫn rõ. Hầu hết túi rác cho thùng từ 20 lít trở lên đã có ít nhất một chiều lớn hơn 50 cm. Xem kích thước cụ thể ở bảng kích thước túi rác.
Mức thuế bảo vệ môi trường với túi ni lông năm 2026 là bao nhiêu?
50.000 đồng/kg với túi thuộc diện chịu thuế, theo Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14. Thuế thu một lần ở khâu sản xuất hoặc nhập khẩu. Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa không chịu thuế này.
Công ty tôi đặt in túi mang thương hiệu riêng thì ai phải làm EPR?
Theo Nghị định 110/2026, bên đặt gia công là bên thực hiện trách nhiệm tái chế và đóng góp tài chính. Nếu doanh thu từ nhóm sản phẩm thuộc diện dưới 30 tỷ đồng/năm thì được miễn.
Làm hàng xuất khẩu có bị ảnh hưởng không?
Lệnh hạn chế ở Điều 64 và nghĩa vụ EPR đều miễn cho hàng sản xuất để xuất khẩu. Doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng quy định của nước nhập khẩu.
Cần túi đúng quy định mới?
Gửi Hanpak kích thước, độ dày và mục đích sử dụng. Chúng tôi tư vấn quy cách phù hợp và báo giá theo kích thước, thiết kế.
